お問い合わせ

2026年9月6日

【条文編】ベトナム個人所得税・居住者判定の条文を読む|政令253/2026第4条

ベトナムの税務居住者判定について、結論を整理した記事を別途公開しています。本稿はその条文編です。政令253/2026/NĐ-CP第4条・第5条を原文と対訳で追い、旧通達111/2013から何が変わったのかを確認します。

政令253は2026年6月30日公布、7月1日施行。全7章71条。個人所得税法109/2025/QH15第2条を受けた詳細規定です。

第4条第1項 ─ 183日以上滞在で居住者判定

原文

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

和訳

暦年、またはベトナムに初めて滞在した日から連続する12ヶ月において、183日以上滞在すること。入国・出国する個人については、到着日を1日、出発日を1日として計算し、同一日に入国・出国した場合は合わせて1居住日とする。

つまり

計算期間が2種類あります。初年度は暦年と初入国からの12ヶ月の両方で判定されるので、片方が183日未満でも安心できません。日帰り出張も1日として積み上がります。

旧通達からの変更:なし。

第4条第2項a号 ─ TRC保有で居住者判定

原文

Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp

和訳

外国人については、永住カードに記載された恒久的居所、または公安省所管の権限機関が交付する一時居住カードの交付登録を申請する際に申告した一時居住地。

つまり

TRCを取得した時点で「定常的居所がある」に該当します。カード券面に住所が印字されているかは関係ありません。申請時に申告した住所が基準です。

つまりTRC保有者は、この段階では居住者と判定されます。これを覆せるかどうかが第3項の話で、旧通達下ではまさにこの点が不明確でした。

旧通達からの変更:「khai(申告した)」と「đề nghị(申請する)」が加わりましたが、意味は変わりません。

第4条第2項b号 ─ アパート長期契約で居住者判定

原文

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

和訳

本項a号の定常的居所を有しない個人であっても、課税年度における賃貸借契約に基づく居住用賃借日数の合計が183日以上であれば居住者と判定される。複数箇所で賃借する場合を含む。居住用賃借住宅には、ホテル、ゲストハウス、旅館、下宿、勤務先、事務所での居住を含み、個人が自ら賃借したか、雇用主が労働者のために賃借したかを問わない。

つまり

TRCがなくても、ホテル暮らしや社宅で183日以上の契約があれば居住者と判定されます。契約を複数に分けても合算されるため、回避手段になりません。

旧通達からの変更:なし。

第4条第3項 ─ 他国の居住証明があれば

原文

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú.

和訳

本条第2項の規定によりベトナムに定常的居所を有するが、課税年度において実際のベトナム滞在が183日未満であり、かついずれの国の居住者であるかを証明できない場合、その者はベトナムの居住者とする。他国の居住者であることの証明は、居住証明書に基づく。

つまり

条文は「居住者とする」と書いています。非居住者を認める規定ではなく、どこの国の居住者でもない人をベトナム側で拾う規定です。

裏返して読むと、183日未満の滞在で、かつ他国の居住証明があれば、TRCを持っていてもベトナムの居住者にはなりません。第2項a号でいったん居住者と判定された人が、ここで覆せることになります。

旧通達からの変更:ここが唯一の実質的な変更です。

参照先の文言
旧 通達111/2013 khoản này(本項)
新 政令253/2026 khoản 2 Điều này(本条第2項)

旧通達では、この一文が賃貸(b.2)の規定の直後に置かれていました。そのため賃貸183日以上のケースに掛かることは明らかで、滞在183日未満かつ他国の居住証明があれば非居住者になると読めました。

不明確だったのはTRC(b.1)の側です。参照先が「本項」としか書かれていなかったため、TRC保有者にも及ぶのかを文言から読み切れませんでした。実務で「TRCを取得しない」という保守的な助言が行われてきたのは、このためです。

新政令が「本条第2項」と明記したことで、TRCと賃貸が同じ扱いになることが確定しました。

第5条 ─ 非居住者は居住者ではない人

原文

Cá nhân không cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân là người không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

和訳

個人所得税法第2条3項に規定する非居住者とは、本政令第4条に規定する条件を満たさない者をいう。

つまり

条文に非居住者の定義はありません。第4条に当てはまらない人が非居住者、という決め方です。第4条に当てはまらない人とは、次のいずれかです。

  • 183日以上滞在しておらず、TRCも183日以上の賃貸契約もない
  • TRCか183日以上の賃貸契約はあるが、183日未満の滞在で、他国の居住証明がある

日本から出張ベースで来ている人であれば、滞在日数と居住証明の二点を押さえておけば足ります。

まとめ

条文の中身はほぼそのまま引き継がれ、変わったのは第3項の参照先の書き方だけです。それによって、TRC保有者の扱いという実務上の争点が解消されました。

なお、ベトナム政府は政令・通達の公式英訳を公表していません。流通している英訳は民間の翻訳であり、条文の根拠として用いる場合はベトナム語原文を正とするのが適切です。

関連記事: ベトナムの税務居住者判定|TRCがあっても非居住者でいられる


ベトナムでの駐在・出張と個人所得税でお悩みの方へ

居住者判定、必要書類の準備、TRC取得との関係について、状況にあわせて整理します。

お問い合わせ